Thứ Hai, 12 tháng 12, 2022

Xem ngày tốt cho việc mai táng, chôn cất

Xem ngày tốt cho việc mai táng, chôn cất Xem ngày chôn cất, an táng là việc quan trọng trong việc chôn cất người chết nên chọn ngày tốt nhất để con cháu sau này thành đạt. "Sinh có hạn, tử bất kỳ" con người sinh ra không thể biết trước hay lựa chọn ngày, giờ chết. Việc chết phạm giờ xấu gia đình sẽ gặp Trùng Tang thì cần có hướng hóa giải kịp thời, phù hợp. Theo cách tính của hoàng lịch và ngũ hành can chi ngày. Việc xem ngày chôn cất mai táng an táng cát nhật nên chọn các ngày tốt cho việc chôn cất thì bạn nên chọn các ngày Đại An. Cách tính giờ tốt để nhập niệm, an táng chôn cất, đào huyệt cũng cần thận trọng. Tứ thời trùng tang kỵ an táng: mùa xuân kiêng ngày dậu - Mùa hạ kiêng ngày Tý - Mùa thu kiêng ngày Mùi - Mùa đông kiêng ngày Mão. Do vậy mà việc xem ngày giờ mất tốt xấu cũng rất quan trọng. Việc chôn cất, mai táng người đã khuất tránh chọn các ngày Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử, Sát chủ, Nguyệt phá, Bạch hổ, Thiên tặc, Thiên cương, Hà khôi, Dương thác, Thổ cấm. Nếu chọn ngày này gia đình con cái tiêu tán, ảnh hưởng tới hậu thế về sau, mời bạn xem tại đây. Khi di quan nên chọn ngày giờ Hoàng đạo, hướng Hỉ thần, Tài thần, tránh hướng Hạc thần và ngày giờ Hắc đạo. Phép quyền biến: chỉ sử dụng từ sau tiết Đại Hàn 5 ngày (Tiết Đại Hàn bắt đầu từ ngày 21 tháng 1 dương lịch đến hết ngày 3 tháng 2), là chôn cất không cần xem ngày chọn giờ tẫn liệm, động quan và hạ huyệt, vì các vị thổ thần đang bận rộn đón Xuân (sắp vào tiết Lập Xuân) cũng như đang lo thủ tục tống cựu nghinh tân. Từ ngày 23 đến trưa 30 tháng chạp cũng không cần coi ngày giờ, đồng thời theo phong tục tập quán cũng không để người chết nằm trong nhà khi bước qua năm mới đưa đi chôn. Phép quyền biến này được gọi là Thừa loạn mai táng. Còn phép Thừa hung mai táng, như ngày giờ động quan, di quan hay còn gọi ngày phát dẫn, quan trọng như xem ngày giờ Hoàng đạo để đón dâu. Là lúc người chết bị vận đen (chết do tai nạn, chết oan), một là đem xác đến tang nghi quán, hai để xác ngoài đầu hè. Rồi dùng cách quyền biến Thừa hung mai táng trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày, không cần chọn ngày giờ, dù là ngày có Kim thần thất sát tọa thủ, vẫn di quan hạ huyệt, rồi chờ đến tiết Thanh Minh đến đắp mả và làm lễ tạ tội tại mộ. Tức “lấy độc trị độc” trừ vận đen không theo đuổi người sống, và người sống không còn bị ám ảnh bởi người chết. Trong lúc tang gia bối rối chúng tôi cung cấp đến quý bạn công cụ xem ngày chôn cất an táng theo tuổi giúp chọn ngày đẹp an táng, ma chay. Trong trường hợp không chọn được ngày tốt quý bạn có thể chọn giờ tốt, hướng xuất hành tốt mà tiến hành công việc. Để chọn ngày tốt chôn cất an táng mời bạn nhập thông tin ngày tháng năm sinh của người mất vào phía dưới công cụ sau để có kết quả chính xác. Tục lệ làm lễ ma chay, an táng chôn cất cho người đã khuất tại Việt Nam. 2. Ngoài việc xem ngày an táng thì cần biết 5 điều đại kỵ trong đám tang của nước ta: - Không để chó mèo nhảy qua thi thể người chết. - Tránh khóc rơi nước mắt vào thi thể người đã khuất khi khâm niệm - Không nên khiêng linh cữu quá nhanh trên đường đến nơi chôn cất, an táng Không cưới hỏi trong thời gian để tang cha mẹ - Không xem ngày an táng, không chọn vị trí an táng trước khi chôn cất. Tại sao có tục lệ: "Mũ đai gai chuối và chống gậy"? 1. Ngoài chọn ngày chôn cất an táng cần biết quy trình thực hiện tang lễ như sau: - Làm lễ mộc dục hay còn gọi là tắm cho người mới mất. - Đắp chăn, chiếu buông màn nơi đặt người chết sau khi làm lễ mộc dục và trước lúc nhập quan. - Làm lễ khâm niệm, nhập quan - Làm lễ thiết linh: Là lế thiết lập linh vị, bàn thờ tang - Lễ thành phục: là lễ con cháu gia quyến mặc đồ tang cúng tế và dẫn lễ cho khách đến viếng thăm - Lễ án táng tại mộ sau khi chôn cất người chết. Hình ảnh này dường như cũng quá đỗi quen thuộc trong đời sống tập quán của người dân Việt. Theo lời kể truyền lại từ xưa, việc đội mũ đai gai chuối, mặc áo vải rộng quấn đai và chống gậy đều xuất phát từ việc tránh nạn trùng tang. Xuất phát từ kinh nghiệm thực tế của một số trường hợp trong quá trình đưa người mất đến nơi an táng, chôn cất gặp nạn, chết do ngã, va đập,.., dần dần cho đến ngày nay nó đã trở thành phong tục phổ biến. Thông tin ngày sinh người cần xem Ngày 12/12/1997 (Dương lịch) Tức ngày 13/11/1997 (Âm lịch) Ngày Mậu Tý, Tháng Nhâm Tý, Năm Đinh Sửu Thông tin ngày xem Ngày 12/12/2022 (Dương lịch) Tức ngày 19/11/2022 (Âm lịch) Ngày Kỷ Hợi, Tháng Nhâm Tý, Năm Nhâm Dần Ngày Hắc đạo: sao Chu Tước Điểm: 0/3 Giờ Hoàng đạo : Ất Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát) Mậu Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát) Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát) Tân Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát) Giáp Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát) Ất Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát) Giờ Hắc đạo : Giáp Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao Đinh Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình Quý Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước Giờ Thọ tử: XẤU: Canh Ngọ (11g - 13g) Giờ Sát chủ: XẤU: Quý Dậu (17g - 19g) Xem ngày tốt xấu theo Lục Diệu Ngày Tiểu cát (Tốt ít): Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi. Trạng thái này chỉ những may mắn hanh thông vừa và nhỏ. Thế nhưng trong hệ thống nó là một giai đoạn tốt. Trong thực tế nếu gặp thời điểm này thường có quý nhân phù tá, âm phúc che chở, độ trì. Hướng xuất hành Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Nam Trăm điều kỵ trong dân gian Ngày Đại kỵ: Kim thần thất sát loại niên Thần sát Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát. Ngày Hợi: Kỵ cưới hỏi vì sau đó đôi lứa ly biệt. Điểm: 2/5 Sao Tốt - Xấu Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc. Điểm: 3/5 Chu tước hắc đạo (Xấu từng việc): Kỵ nhập trạch, chuyển nhà, khai trương. Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng. Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên. Điểm: 0/3 Điểm: 3/8 Trực Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc mai táng, chôn cất. Không tốt với việc mai táng, chôn cất. Điểm: 1/6 Sao trong Nhị thập bát tú Sao Trương: Tốt Điểm: 5/5 Ngày can chi Ngày Kỷ Hợi là ngày Tiểu hung (ngày Chế) Điểm: 0/3 Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem Ngày xem là ngày Kỷ Hợi: ngũ hành Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng), mệnh Mộc. Tuổi của người xem là năm Đinh Sửu: ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông), mệnh Thủy Mệnh ngày xem không tương tác với Mệnh tuổi => Bình thường Điểm: 1/2 Ngày xem Kỷ Hợi không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường Điểm: 1/1 Tháng xem Nhâm Tý không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường Điểm: 1/1 Điểm: 3/4 Đánh giá Tổng điểm: 17/38 = 44.7% Vì là, ngày can chi Hung, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu, ngày không phải Đại an, ngày Đại kỵ Kim thần thất sát loại niên Thần sát, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để mai táng, chôn cất với người xem.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi? Cách để phân biệt và nhận biết?

Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi? Khi mời Thầy phong thủy địa lý đến nhà, làm sao để biết thầy phong thủy có giỏi hay không, mặc dù ...