xem ngày tốt, lịch vạn niên, phong thủy, xem hướng nhà, xem tuổi làm nhà, xem bát tự, tử vi, nên làm gì hôm nay, xem ngày tốt, lịch vạn niên, phong thủy cải vận, xem hướng nhà, xem tuổi làm nhà, xem bát tự, tử vi, nên làm gì hôm nay
Thứ Hai, 12 tháng 12, 2022
Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi? Cách để phân biệt và nhận biết?
Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi?
Khi mời Thầy phong thủy địa lý đến nhà, làm sao để biết thầy phong thủy có giỏi hay không, mặc dù nhiều Thầy có uy tín và rất nổi tiếng nhưng thực tế chưa chắc đã là giỏi thật sự. Thầy địa lý phong thủy mà làm cho nhà khác tăng phúc và giàu sang mà nhà thầy lại mất phúc thì không thể nói là thầy địa lý phong thủy giỏi được? Hãy cùng Phong Thủy Vượng mạn đàm dưới đây.
Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi? Cách để phân biệt và nhận biết?
Có nhiều người nói là Thầy địa lý phong thủy già mới giỏi, điều đó chưa chắc đã đúng, vì nếu không dành nhiều thời gian để học, nghiên cứu sách vở thì dù thầy nhiều tuổi mấy đi chăng nữa thì cũng không giỏi. Với kiến thức khổng lồ của địa lý phong thủy gồm nhiều trường phái: Bát Trạch, Loan Đầu, Dương Trạch Tam Yếu, Huyền Không, Tứ Trụ,… thì đợi đến già mới học thì sao thành thầy địa lý phong thủy giỏi được.
Nếu mời Thầy đến xem cơ quan, công ty, phòng làm việc và đặt bàn làm việc thì Thầy địa lý phong thủy giỏi sẽ đọc được quá khứ thịnh suy về tài vận và quan vận của cơ quan đó, năm nào tài vận tốt, năm nào tài vận xấu, ngồi chỗ nào lên chức, ngồi chỗ nào tài vận tốt, khi đó mới là thầy phong thủy địa lý giỏi thật và đặt bàn làm việc mới chuẩn.
Tại sao bây giờ người ta chỉ nhận là Thầy Phong Thủy mà không gọi là Thầy Địa lý? Thực ra phong thủy chỉ là một nửa của vấn đề, nói đầy đủ phải là Phong thủy địa lý hoặc Địa lý phong thủy. Hiện nay phong thủy có những trường phái Loan Đầu và Khí… đều là kiến thức của Địa Lý, nhưng vì ít người học được những bộ môn này nên từ Thầy Địa Lý ít được biết đến. Thầy địa lý khi đi đến một khu nào đó có thể nhìn được long mạch và biết được cả khu dân cư đó thịnh hay suy, đứng ở ngoài đường có thể biết được nhà đó tốt xấu. Thầy phong thủy thì xắp đặt vị trí và phương hướng của các bộ phận trong ngôi nhà, thầy phong thủy đa số là không nhìn được long mạch, mà thầy phong thủy chỉ học cách tính và cách án ngữ phong thủy nhà. Như vậy Thầy phong thủy chỉ cần thông thạo kiến thức trong sách là có thể làm được, nhưng Thầy địa lý phải có khả năng về nhìn địa hình địa thế. Thầy giỏi thực sự phải giỏi cả hai bộ môn, lúc này gọi là Thầy Địa lý Phong thủy.
Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi? Cách để phân biệt và nhận biết?
Hiện nay đa số mọi người chỉ xem phong thủy theo phái Bát Trạch. Việc xem phong thủy theo phái Bát Trạch có thể gặp thực tế là người ở hướng Tuyệt Mạng lại phát cả nhà khỏe mạnh, người ở hướng Sinh Khí hay Phúc Đức làm ăn lụi bại và hay ốm đau. Chính vì những cách xem phong thủy không đúng này mà có ít người tin Phong thủy. Vì ít người có thể phân biệt được thầy phong thủy địa lý giỏi hay không dù là nổi tiếng và uy ín. Trong thực tế có rất nhiều thầy địa lý phong thủy nổi tiếng nhưng lại không giỏi, vì họ bỏ tiền ra quảng cáo, pr trên truyền thông. Có nhiều thầy địa lý phong thủy được gọi là giỏi nghề, uy tín nhưng chỉ là giới thiệu truyền mồm cho nhau, nên khó thẩm định giỏi cỡ nào. Có nhiều thầy phong thủy địa lý giỏi thật sự nhưng lại không nổi tiếng, ít người biết đến, là vì họ không quảng cáo, pr trên truyền thông.
Làm sao để biết và phân biệt Thầy địa lý phong thủy xem giỏi hay không, vì nhiều Thầy nổi tiếng thật nhưng giỏi giả và nhiều thầy uy tín nhưng chỉ là truyền mồm mà thôi. Khi Thầy phong thủy địa lý xem cho nhà đó với mục đích làm cho tài vận trong tương lại tốt lên. Thầy phong thủy địa lý khẳng định sau khi đặt án ngữ thì Nhà đó tương lai tốt vào năm nào, thì cũng phải biết được quá khứ Nhà đó tốt xấu vào năm nào. Và nguyên tắc là Gia chủ không được cung cấp thông tin gì về nhà em bị chuyện nọ, đã xảy ra chuyện kia, gặp mấy ông nói dựa rồi bảo mua đồ phong thủy nọ kia chấn xong càng xấu thì gặp họa lại thêm xui xẻo.
Nếu mời Thầy phong thủy địa lý xem nhà thì gia chủ không được tiết lộ điều gì, gia chủ chỉ nói mỗi năm tháng ngày giờ sinh của gia chủ và các thành viên trong gia đình. Thầy phong thủy giỏi phải đoán được từng người trong gia đình gia chủ thịnh suy về tài vận theo từng năm như nào, tốt vào năm nào, xấu vào năm nào, ai ở phòng nào thì tốt xấu ra sao. Thầy phong thủy luận đoán phải đúng ít nhất 80% thì Thầy phong thủy xắp đặt phong thủy cho nhà mình mới có cơ sở để tin tưởng. Sau đó thầy phong thủy bảo dùng màu sắc gì, ban thờ - bếp – giường ngủ đặt đâu, bố trí non bộ, bể cá, cây cảnh ở đâu thì mới nên làm theo. Còn thầy phong thủy vào nhà mà chẳng luận đoán được tốt xấu, chỉ chém gió là chung chung thì chưa thể tin là thầy giỏi được.
Tóm lại Để phân biệt và nhận biết Thầy phong thủy địa lý giỏi bằng cách xem phong thủy cho nhà đã ở, Thầy phải luận đoán đúng thì lúc áp dụng vào thực tế mới chuẩn. Nếu Thầy Phong thủy địa lý mà không đoán được vận số của Chủ Nhà khi ở nhà đó trong quá khứ năm nào tốt năm nào xấu thì không thể trấn cho nhà đó, vận số của các thành viên nhà đó tốt lên được. Dù Thầy địa lý phong thủy có giỏi hay không cho dù là uy tín và nổi tiếng cỡ nào cũng phải kiểm nghiệm theo cách trên trước khi tin và làm theo lời thầy phán.
Lập lá số Tứ Trụ - Luận giải - Xem lá số Tứ Trụ - Bát Tự - Tử Bình
Lập lá số Tứ Trụ - Luận giải - Xem lá số Tứ Trụ - Bát Tự - Tử Bình
Bát Tự còn gọi là Tứ Trụ là bộ môn khoa học nghiên cứu về chu kỳ thịnh suy, cách khắc chế sinh hóa của ngũ hành… Đây là một hệ thống lý luận dự đoán vận mệnh con người hoặc hiện tượng thiên nhiên. Xem Bát Tự được hình thành dựa trên những số liệu thống kê qua cả ngàn năm.
Tuy vậy, xem Bát Tự không phải là việc mê tín. Theo số liệu thống kê không chính thức tại nhiều nước trên thế giới, 70% thành công trong kinh doanh của những người trong giới doanh nhân chân Á có đóng góp không nhỏ của nghệ thuật bài trí theo phong thủy và Bát Tự.
Trong giới doanh nhân, nhu cầu của họ về xem Bát Tự cũng rất cao. Nhờ có những kiến thức về Bát Tự – Tứ Trụ nên họ biết được điểm mạnh, điểm yếu, những ưu nhược điểm của bản thân để định lượng được phương pháp cải tạo vận mệnh mà người ta còn gọi là thuật cải vận. Việc xem Bát Tự dựa vào những yếu tố thiên khắc địa xung cũng dự đoán được đa số các mặt quan trọng trong đời sống như: hôn nhân, giàu nghèo, sang hèn, thăng quan tiến chức, thọ yểu hay tai nạn, bệnh tật, tai họa hay phá sản…
Việc xem Bát Tự phải có đầy đủ 4 trụ, nếu thiếu bất kỳ trụ nào thì không nên xem vì lá số số đó là của người khác.
Nếu trong phong thủy người ta nghiên cứu về tổ chức không gian, bài trí vật dụng… giúp người xem biết cách tiếp cận nguồn sinh khí, hạn chế sát khí… thì việc xem Bát Tự lại chú trọng đến cung vị và các yếu tố tương khắc về ngũ hành, sinh khắc của thiên can. Bát Tự dùng phương pháp cân bằng ngũ hành để bổ sung cho những người thiếu ngũ hành như thiếu mộc, thiếu hỏa, thiếu kim hay thiếu thủy nhằm cải vận cho vận trình cuộc đời mang lại hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Xem Bát Tự giúp người ứng dụng dự đoán phần nào những sự việc sẽ xảy ra trong cuộc sống hàng ngày như: sự nghiệp, hôn nhân, thời tiết… nhằm đem đến những thuận lợi trong cuộc sống. Bát Tự chú trọng đến cung vị, cung cấp những tri thức để người dùng qua ngày tháng năm sinh biết được những chỗ thừa, chỗ thiếu để tìm ra những yếu tố giúp cân bằng sự thiếu hụt đó. Xem Bát Tự cũng cho biết thời vận tốt hay xấu để người dùng sự đoán trước vận mình để tìm những yếu tố hợp lý để cải vận.
Xem ngày tốt cho việc mai táng, chôn cất
Xem ngày tốt cho việc mai táng, chôn cất
Xem ngày chôn cất, an táng là việc quan trọng trong việc chôn cất người chết nên chọn ngày tốt nhất để con cháu sau này thành đạt. "Sinh có hạn, tử bất kỳ" con người sinh ra không thể biết trước hay lựa chọn ngày, giờ chết. Việc chết phạm giờ xấu gia đình sẽ gặp Trùng Tang thì cần có hướng hóa giải kịp thời, phù hợp.
Theo cách tính của hoàng lịch và ngũ hành can chi ngày. Việc xem ngày chôn cất mai táng an táng cát nhật nên chọn các ngày tốt cho việc chôn cất thì bạn nên chọn các ngày Đại An. Cách tính giờ tốt để nhập niệm, an táng chôn cất, đào huyệt cũng cần thận trọng. Tứ thời trùng tang kỵ an táng: mùa xuân kiêng ngày dậu - Mùa hạ kiêng ngày Tý - Mùa thu kiêng ngày Mùi - Mùa đông kiêng ngày Mão. Do vậy mà việc xem ngày giờ mất tốt xấu cũng rất quan trọng.
Việc chôn cất, mai táng người đã khuất tránh chọn các ngày Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử, Sát chủ, Nguyệt phá, Bạch hổ, Thiên tặc, Thiên cương, Hà khôi, Dương thác, Thổ cấm. Nếu chọn ngày này gia đình con cái tiêu tán, ảnh hưởng tới hậu thế về sau, mời bạn xem tại đây.
Khi di quan nên chọn ngày giờ Hoàng đạo, hướng Hỉ thần, Tài thần, tránh hướng Hạc thần và ngày giờ Hắc đạo.
Phép quyền biến: chỉ sử dụng từ sau tiết Đại Hàn 5 ngày (Tiết Đại Hàn bắt đầu từ ngày 21 tháng 1 dương lịch đến hết ngày 3 tháng 2), là chôn cất không cần xem ngày chọn giờ tẫn liệm, động quan và hạ huyệt, vì các vị thổ thần đang bận rộn đón Xuân (sắp vào tiết Lập Xuân) cũng như đang lo thủ tục tống cựu nghinh tân.
Từ ngày 23 đến trưa 30 tháng chạp cũng không cần coi ngày giờ, đồng thời theo phong tục tập quán cũng không để người chết nằm trong nhà khi bước qua năm mới đưa đi chôn. Phép quyền biến này được gọi là Thừa loạn mai táng. Còn phép Thừa hung mai táng, như ngày giờ động quan, di quan hay còn gọi ngày phát dẫn, quan trọng như xem ngày giờ Hoàng đạo để đón dâu. Là lúc người chết bị vận đen (chết do tai nạn, chết oan), một là đem xác đến tang nghi quán, hai để xác ngoài đầu hè. Rồi dùng cách quyền biến Thừa hung mai táng trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày, không cần chọn ngày giờ, dù là ngày có Kim thần thất sát tọa thủ, vẫn di quan hạ huyệt, rồi chờ đến tiết Thanh Minh đến đắp mả và làm lễ tạ tội tại mộ. Tức “lấy độc trị độc” trừ vận đen không theo đuổi người sống, và người sống không còn bị ám ảnh bởi người chết.
Trong lúc tang gia bối rối chúng tôi cung cấp đến quý bạn công cụ xem ngày chôn cất an táng theo tuổi giúp chọn ngày đẹp an táng, ma chay. Trong trường hợp không chọn được ngày tốt quý bạn có thể chọn giờ tốt, hướng xuất hành tốt mà tiến hành công việc.
Để chọn ngày tốt chôn cất an táng mời bạn nhập thông tin ngày tháng năm sinh của người mất vào phía dưới công cụ sau để có kết quả chính xác.
Tục lệ làm lễ ma chay, an táng chôn cất cho người đã khuất tại Việt Nam.
2. Ngoài việc xem ngày an táng thì cần biết 5 điều đại kỵ trong đám tang của nước ta:
- Không để chó mèo nhảy qua thi thể người chết.
- Tránh khóc rơi nước mắt vào thi thể người đã khuất khi khâm niệm
- Không nên khiêng linh cữu quá nhanh trên đường đến nơi chôn cất, an táng Không cưới hỏi trong thời gian để tang cha mẹ
- Không xem ngày an táng, không chọn vị trí an táng trước khi chôn cất.
Tại sao có tục lệ: "Mũ đai gai chuối và chống gậy"?
1. Ngoài chọn ngày chôn cất an táng cần biết quy trình thực hiện tang lễ như sau:
- Làm lễ mộc dục hay còn gọi là tắm cho người mới mất.
- Đắp chăn, chiếu buông màn nơi đặt người chết sau khi làm lễ mộc dục và trước lúc nhập quan.
- Làm lễ khâm niệm, nhập quan
- Làm lễ thiết linh: Là lế thiết lập linh vị, bàn thờ tang
- Lễ thành phục: là lễ con cháu gia quyến mặc đồ tang cúng tế và dẫn lễ cho khách đến viếng thăm
- Lễ án táng tại mộ sau khi chôn cất người chết.
Hình ảnh này dường như cũng quá đỗi quen thuộc trong đời sống tập quán của người dân Việt.
Theo lời kể truyền lại từ xưa, việc đội mũ đai gai chuối, mặc áo vải rộng quấn đai và chống gậy đều xuất phát từ việc tránh nạn trùng tang. Xuất phát từ kinh nghiệm thực tế của một số trường hợp trong quá trình đưa người mất đến nơi an táng, chôn cất gặp nạn, chết do ngã, va đập,.., dần dần cho đến ngày nay nó đã trở thành phong tục phổ biến.
Thông tin ngày sinh người cần xem
Ngày 12/12/1997 (Dương lịch)
Tức ngày 13/11/1997 (Âm lịch)
Ngày Mậu Tý, Tháng Nhâm Tý, Năm Đinh Sửu
Thông tin ngày xem
Ngày 12/12/2022 (Dương lịch)
Tức ngày 19/11/2022 (Âm lịch)
Ngày Kỷ Hợi, Tháng Nhâm Tý, Năm Nhâm Dần
Ngày Hắc đạo: sao Chu Tước
Điểm: 0/3
Giờ Hoàng đạo :
Ất Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Giờ Hắc đạo :
Giáp Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ
Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao
Đinh Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình
Quý Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước
Giờ Thọ tử: XẤU:
Canh Ngọ (11g - 13g)
Giờ Sát chủ: XẤU:
Quý Dậu (17g - 19g)
Xem ngày tốt xấu theo Lục Diệu
Ngày Tiểu cát (Tốt ít): Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi. Trạng thái này chỉ những may mắn hanh thông vừa và nhỏ. Thế nhưng trong hệ thống nó là một giai đoạn tốt. Trong thực tế nếu gặp thời điểm này thường có quý nhân phù tá, âm phúc che chở, độ trì.
Hướng xuất hành
Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Nam
Trăm điều kỵ trong dân gian
Ngày Đại kỵ: Kim thần thất sát loại niên Thần sát
Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.
Ngày Hợi: Kỵ cưới hỏi vì sau đó đôi lứa ly biệt.
Điểm: 2/5
Sao Tốt - Xấu
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Điểm: 3/5
Chu tước hắc đạo (Xấu từng việc): Kỵ nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.
Điểm: 0/3
Điểm: 3/8
Trực
Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc mai táng, chôn cất. Không tốt với việc mai táng, chôn cất.
Điểm: 1/6
Sao trong Nhị thập bát tú
Sao Trương: Tốt
Điểm: 5/5
Ngày can chi
Ngày Kỷ Hợi là ngày Tiểu hung (ngày Chế)
Điểm: 0/3
Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem
Ngày xem là ngày Kỷ Hợi: ngũ hành Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng), mệnh Mộc.
Tuổi của người xem là năm Đinh Sửu: ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông), mệnh Thủy
Mệnh ngày xem không tương tác với Mệnh tuổi => Bình thường
Điểm: 1/2
Ngày xem Kỷ Hợi không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Nhâm Tý không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 3/4
Đánh giá
Tổng điểm: 17/38 = 44.7%
Vì là, ngày can chi Hung, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu, ngày không phải Đại an, ngày Đại kỵ Kim thần thất sát loại niên Thần sát, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để mai táng, chôn cất với người xem.
Xem ngày tốt cho việc tẫn liệm, nhập quan
Xem ngày tốt cho việc tẫn liệm, nhập quan
Thông tin ngày sinh người cần xem
Ngày 12/12/1997 (Dương lịch)
Tức ngày 13/11/1997 (Âm lịch)
Ngày Mậu Tý, Tháng Nhâm Tý, Năm Đinh Sửu
Thông tin ngày xem
Ngày 12/12/2022 (Dương lịch)
Tức ngày 19/11/2022 (Âm lịch)
Ngày Kỷ Hợi, Tháng Nhâm Tý, Năm Nhâm Dần
Ngày Hắc đạo: sao Chu Tước
Điểm: 0/3
Giờ Hoàng đạo :
Ất Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Giờ Hắc đạo :
Giáp Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ
Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao
Đinh Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình
Quý Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước
Giờ Thọ tử: XẤU:
Canh Ngọ (11g - 13g)
Giờ Sát chủ: XẤU:
Quý Dậu (17g - 19g)
Trăm điều kỵ trong dân gian
Ngày Đại kỵ: Kim thần thất sát loại niên Thần sát
Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.
Ngày Hợi: Kỵ cưới hỏi vì sau đó đôi lứa ly biệt.
Điểm: 2/5
Sao Tốt - Xấu
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Điểm: 3/5
Chu tước hắc đạo (Xấu từng việc): Kỵ nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.
Điểm: 0/3
Điểm: 3/8
Trực
Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc tẫn liệm, nhập quan. Không tốt với việc tẫn liệm, nhập quan.
Điểm: 1/6
Sao trong Nhị thập bát tú
Sao Trương: Tốt
Điểm: 5/5
Ngày can chi
Ngày Kỷ Hợi là ngày Tiểu hung (ngày Chế)
Điểm: 0/3
Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem
Ngày xem là ngày Kỷ Hợi: ngũ hành Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng), mệnh Mộc.
Tuổi của người xem là năm Đinh Sửu: ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông), mệnh Thủy
Mệnh ngày xem không tương tác với Mệnh tuổi => Bình thường
Điểm: 1/2
Ngày xem Kỷ Hợi không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Nhâm Tý không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 3/4
Đánh giá
Tổng điểm: 17/38 = 44.7%
Vì là, ngày can chi Hung, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu, ngày Đại kỵ Kim thần thất sát loại niên Thần sát, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để tẫn liệm, nhập quan với người xem.
Xem ngày tốt cho việc kiện tụng, tranh chấp
Xem ngày tốt cho việc kiện tụng, tranh chấp
Thông tin ngày sinh người cần xem
Ngày 12/12/1997 (Dương lịch)
Tức ngày 13/11/1997 (Âm lịch)
Ngày Mậu Tý, Tháng Nhâm Tý, Năm Đinh Sửu
Thông tin ngày xem
Ngày 12/12/2022 (Dương lịch)
Tức ngày 19/11/2022 (Âm lịch)
Ngày Kỷ Hợi, Tháng Nhâm Tý, Năm Nhâm Dần
Ngày Hắc đạo: sao Chu Tước
Điểm: 0/3
Giờ Hoàng đạo :
Ất Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Giờ Hắc đạo :
Giáp Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ
Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao
Đinh Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình
Quý Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước
Giờ Thọ tử: XẤU:
Canh Ngọ (11g - 13g)
Giờ Sát chủ: XẤU:
Quý Dậu (17g - 19g)
Trăm điều kỵ trong dân gian
Ngày Đại kỵ: Kim thần thất sát loại niên Thần sát
Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.
Ngày Hợi: Kỵ cưới hỏi vì sau đó đôi lứa ly biệt.
Điểm: 2/5
Sao Tốt - Xấu
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Điểm: 3/5
Chu tước hắc đạo (Xấu từng việc): Kỵ nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.
Điểm: 0/3
Điểm: 3/8
Trực
Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc kiện tụng, tranh chấp. Không tốt với việc kiện tụng, tranh chấp.
Điểm: 1/6
Sao trong Nhị thập bát tú
Sao Trương: Tốt
Điểm: 5/5
Ngày can chi
Ngày Kỷ Hợi là ngày Tiểu hung (ngày Chế)
Điểm: 0/3
Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem
Ngày xem là ngày Kỷ Hợi: ngũ hành Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng), mệnh Mộc.
Tuổi của người xem là năm Đinh Sửu: ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông), mệnh Thủy
Mệnh ngày xem không tương tác với Mệnh tuổi => Bình thường
Điểm: 1/2
Ngày xem Kỷ Hợi không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Nhâm Tý không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 3/4
Đánh giá
Tổng điểm: 17/38 = 44.7%
Vì là, ngày can chi Hung, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu, ngày Đại kỵ Kim thần thất sát loại niên Thần sát, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để kiện tụng, tranh chấp với người xem.
Xem ngày tốt cho việc xuất hành, di chuyển
Xem ngày tốt cho việc xuất hành, di chuyển
Ông cha ta cũng có câu ”Chớ đi ngày 7, chớ về ngày 3”. Với những người thường xuyên phải đi xa thì việc xem ngày tốt xuất hành theo tuổi còn giúp họ làm ăn phát đạt, thành công trong công việc và mọi chuyến đi làm ăn đều được bình an gặp nhiều may mắn. Ngày xuất hành ở đây nghĩa là ngày đi xa, rời khỏi nhà trong một khoảng thời gian dài, hoặc đi xa để làm hay thực hiện một công việc quan trọng nào đó. Ví dụ như: xuất hành đi công tác, xuất hành đi thi đại học, xuất hành di du lịch (áp dụng khi có thể chủ động về thời gian đi).
Việc chọn hướng, ngày giờ tốt lành thì bạn cũng cần xem ngày tốt, ngày đẹp để xuất hành đi lại. Những ngày tốt cho việc xuất hành gồm các ngày sau: Ngày Đại An, ngày Tốc Hỷ, tránh các ngày đại kỵ cho việc xuất hành gồm những ngày Kim Thần Thất Sát, ngày Không Vong.
Xem hướng xuất hành và giờ đẹp xuất hành theo tuổi được tra trên ứng dụng của Lý Thuần Phong. Có 3 loại thần sát chỉ phương hướng theo ngày can chi cả năm. 3 loại thần sát đó gồm có: Hỷ thần - Tài thần - Hạc thần (thần ác). Cụ thể xem hướng xuất hành tốt theo tuổi người xem như thế nào. Mời quý khách tra bảng dưới đây. Lưu ý nhập thông tin đầy đủ để nhận được kết quả chính xác.
Thông tin ngày sinh người cần xem
Ngày 12/12/1997 (Dương lịch)
Tức ngày 13/11/1997 (Âm lịch)
Ngày Mậu Tý, Tháng Nhâm Tý, Năm Đinh Sửu
Thông tin ngày xem
Ngày 12/12/2022 (Dương lịch)
Tức ngày 19/11/2022 (Âm lịch)
Ngày Kỷ Hợi, Tháng Nhâm Tý, Năm Nhâm Dần
Ngày Hắc đạo: sao Chu Tước
Điểm: 0/3
Giờ Hoàng đạo :
Ất Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Giờ Hắc đạo :
Giáp Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ
Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao
Đinh Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình
Quý Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước
Giờ Thọ tử: XẤU:
Canh Ngọ (11g - 13g)
Giờ Sát chủ: XẤU:
Quý Dậu (17g - 19g)
Trăm điều kỵ trong dân gian
Ngày Đại kỵ: Kim thần thất sát loại niên Thần sát
Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.
Ngày Hợi: Kỵ cưới hỏi vì sau đó đôi lứa ly biệt.
Điểm: 2/5
Sao Tốt - Xấu
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Điểm: 3/5
Chu tước hắc đạo (Xấu từng việc): Kỵ nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.
Điểm: 0/3
Điểm: 3/8
Trực
Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc xuất hành, di chuyển. Không tốt với việc xuất hành, di chuyển.
Điểm: 1/6
Sao trong Nhị thập bát tú
Sao Trương: Tốt
Điểm: 5/5
Ngày can chi
Ngày Kỷ Hợi là ngày Tiểu hung (ngày Chế)
Điểm: 0/3
Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem
Ngày xem là ngày Kỷ Hợi: ngũ hành Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng), mệnh Mộc.
Tuổi của người xem là năm Đinh Sửu: ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông), mệnh Thủy
Mệnh ngày xem không tương tác với Mệnh tuổi => Bình thường
Điểm: 1/2
Ngày xem Kỷ Hợi không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Nhâm Tý không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 3/4
Đánh giá
Tổng điểm: 17/38 = 44.7%
Vì là, ngày can chi Hung, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu, ngày Đại kỵ Kim thần thất sát loại niên Thần sát, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để xuất hành, di chuyển với người xem.
Xem ngày tốt cho việc sinh con
Xem ngày tốt cho việc sinh con
Đối với các bậc cha mẹ, ai cũng muốn chọn cho con mình những điều tốt nhất, việc chọn ngày giờ sinh tốt cũng là những điều cần thiết mà các bật cha me có thể làm cho con mình, dù tin hay không thì một đứa trẻ được sinh trong giờ tốt sẽ tự tin và đễ thành công trong cuộc sống sau này. Đối với các bà mẹ chủ động được ngày giờ sinh nở (sinh mổ) thì Công cụ xem ngày tốt sinh con giúp bạn dễ dàng tra cứu và chọn ngày giờ phù hợp nhất.
Điểm: 1/6
Sao trong Nhị thập bát tú
Sao Trương: Tốt
Điểm: 5/5
Ngày can chi
Ngày Kỷ Hợi là ngày Tiểu hung (ngày Chế)
Điểm: 0/3
Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem
Ngày xem là ngày Kỷ Hợi: ngũ hành Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng), mệnh Mộc.
Tuổi của người xem là năm Đinh Sửu: ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông), mệnh Thủy
Mệnh ngày xem không tương tác với Mệnh tuổi => Bình thường
Điểm: 1/2
Ngày xem Kỷ Hợi không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Nhâm Tý không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 3/4
Đánh giá
Tổng điểm: 17/38 = 44.7%
Vì là, ngày can chi Hung, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu, ngày Đại kỵ Kim thần thất sát loại niên Thần sát, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để sinh con với người xem.
Xem ngày tốt cho việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú
Xem ngày tốt cho việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú
Nếu quý vị đang tính đến chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, hay xem ngày tổ chức ăn hỏi, dạm ngõ, làm lễ kết hôn thì nên coi trọng ngày tốt tránh ngày xấu. Bởi việc kết hôn, xây dựng gia đình là một trong ba việc quan trọng của cả đời người không nên xem nhẹ để hối tiếc về sau. Nhiều trường hợp kết hôn, cưới hỏi không xem ngày nên phạm phải ngày hung (xấu), ví như ngày Cô quả (Cô thần quả tú), dẫn đến việc vợ chồng khó có con hoặc nuôi con vất vả khó khăn, ngày có sao Không phòng thì vợ chồng thường xa cách nhau,... Nếu quý vị muốn xem ngày cưới trong năm thật chi tiết thì có thể tham khảo ở dưới đây. Để dễ hiểu nhất mời quý vị tra bảng xem ngày tốt cho việc cưới hỏi, tránh ngày xấu như các ngày Trùng Tang, Trùng Phục, Kim thần thất sát để chọn ngày cưới theo tuổi vợ chồng của quý vị tại đây.
Thông tin ngày sinh người cần xem
Ngày 12/12/1997 (Dương lịch)
Tức ngày 13/11/1997 (Âm lịch)
Ngày Mậu Tý, Tháng Nhâm Tý, Năm Đinh Sửu
Thông tin ngày xem
Ngày 12/12/2022 (Dương lịch)
Tức ngày 19/11/2022 (Âm lịch)
Ngày Kỷ Hợi, Tháng Nhâm Tý, Năm Nhâm Dần
Ngày Hắc đạo: sao Chu Tước
Điểm: 0/3
Giờ Hoàng đạo :
Ất Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Giờ Hắc đạo :
Giáp Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ
Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao
Đinh Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình
Quý Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước
Giờ Thọ tử: XẤU:
Canh Ngọ (11g - 13g)
Giờ Sát chủ: XẤU:
Quý Dậu (17g - 19g)
Trăm điều kỵ trong dân gian
Ngày Đại kỵ: Kim thần thất sát loại niên Thần sát
Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.
Ngày Hợi: Kỵ cưới hỏi vì sau đó đôi lứa ly biệt.
Điểm: 1/5
Sao Tốt - Xấu
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Điểm: 3/5
Chu tước hắc đạo (Xấu từng việc): Kỵ nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.
Điểm: 0/3
Điểm: 3/8
Trực
Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú. Không tốt với việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú.
Điểm: 1/6
Sao trong Nhị thập bát tú
Sao Trương: Tốt
Điểm: 5/5
Ngày can chi
Ngày Kỷ Hợi là ngày Tiểu hung (ngày Chế)
Điểm: 0/3
Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem
Ngày xem là ngày Kỷ Hợi: ngũ hành Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng), mệnh Mộc.
Tuổi của người xem là năm Đinh Sửu: ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước dưới sông), mệnh Thủy
Mệnh ngày xem không tương tác với Mệnh tuổi => Bình thường
Điểm: 1/2
Ngày xem Kỷ Hợi không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Nhâm Tý không xung khắc với tuổi Đinh Sửu => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 3/4
Đánh giá
Tổng điểm: 16/38 = 42.1%
Vì là, ngày can chi Hung, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu, ngày Đại kỵ Kim thần thất sát loại niên Thần sát, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để cưới hỏi, kết hôn, giá thú với người xem.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)
Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi? Cách để phân biệt và nhận biết?
Thầy phong thủy như tế nào mới là giỏi? Khi mời Thầy phong thủy địa lý đến nhà, làm sao để biết thầy phong thủy có giỏi hay không, mặc dù ...
-
Xem ngày tốt cho việc nhập trạch, chuyển nhà mới Trích từ cuốn “Xem ngày lành tháng tốt cho mọi việc” có đề cập đến việc: Muốn dọn lên nhà...
-
Xem ngày tốt cho việc sinh con Đối với các bậc cha mẹ, ai cũng muốn chọn cho con mình những điều tốt nhất, việc chọn ngày giờ sinh tốt cũng...
-
Xem ngày tốt cho việc thẩm mỹ, chữa bệnh Nhu cầu thẩm mỹ, chữa bệnh của con người thời đại nay ngày một tăng cao. Do vậy, việc xem ngày th...